KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO - LUYỆN THI

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN      Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
       TỔ: VẬT LÍ                                     Độc lập- tự do- hạnh phúc
                                                                                             
                                                                                    Đức Liễu, ngày 31 tháng 8 năm 2015
 
 KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO & LUYỆN THI MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC 2015-2016
          
- Căn cứ quyết định dạy thêm số 08/2012 của UBND Tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2015-2016
- Căn cứ vào kế hoạch dạy thêm- học thêm của Trường
- Căn cứ vào đội ngũ GV trong tổ.
        Tổ Vật Lý trường THPT Lê Qúy Đôn xây dựng kế hoạch phụ đạo & luyện thi môn vật lí năm học 2015-2016 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
  - Nhằm củng cố, bổ sung, hệ thống kiến thức bị “hổng”cho một số học sinh có nhận thức chậm và lực học Yếu, Kém .
  - Giảm tỉ lệ học sinh Yếu, Kém, lưu ban, và học sinh bỏ học do lực học Yếu, Kém.
  - Nâng cao chất lượng bộ môn, tốt nghiệp THPT và tỉ lệ học sinh đậu đại học – cao đẳng thuộc khối A và A1.
2. Yêu cầu:
  - Phụ đạo học sinh yếu kém và luyện thi là trách nhiệm của mỗi giáo viên. Trong điều kiện thực tế của nhà trường, của tổ cần tập trung chuyên sâu vào các chuyên đề, chủ đề đã thống nhất. Việc phụ đạo học sinh yếu kém và luyện thi phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và đạt hiệu quả.
II.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
 1.Thuận lợi:
  - Phần lớn Giáo viên yên tâm công tác, có phẩm chất đạo đức tốt. Trình độ đào tạo cán bộ, giáo viên: 100% đạt chuẩn. Có tâm huyết, tận tâm với nghề, với trò.
  - Ban giám hiệu quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện cho tổ chuyên môn hoạt động.
  -Có đủ phòng học dạy phụ đạo học sinh yếu kém và luyện thi, trang thiết bị phục vụ cho các phòng tương đối đầy đủ theo yêu cầu.
2.Khó khăn:
  - Trong một số tiết dạy giáo viên chú ý nhiều về nhiệm vụ truyền đạt kiến thức trọng tâm cho cả lớp, ít có thời gian quan tâm đến học sinh yếu kém có nắm bắt được kiến thức hay không.
  - Vẫn còn một số học sinh ngồi nhầm lớp (mất gốc), chọn nhầm khối  nên khi tiếp thu kiến thức mới, đặc biệt là chương trình luyện thi chuyên sâu không có nền tảng cơ sở ban đầu nên không nắm được kiến thức mới, không nắm bắt kịp chương trình luyện thi dẫn đến sức học ngày càng yếu.
          -Số tiết luyện thi chưa thật sự phù hợp cho chương trình luyện thi chuyên sâu.
-Thực tế cho thấy trường THPT Lê Qúy Đôn được xây dựng trên địa bàn xã Đức Liễu -Bình Phước hiện đang còn gặp rất nhiều khó khăn nên đa số phụ huynh học sinh chưa nhận thức thấu đáo được vấn đề học tập của con em ,thiếu quan tâm đến chất lượng thực sự…. dẫn đến vẫn còn 1 số học sinh thiếu chuyên cần rèn luyện trong quá trình học tập, thiếu chủ động hợp tác với thầy cô giáo. Thực tế cho thấy đa số học sinh yếu kém về văn hoá lại yếu kém về đạo đức và cộng thêm đó phụ huynh của học sinh yếu kém không quan tâm đến việc học của con em, chưa quản lý việc học ở nhà của con, còn thả chơi lêu lổng nên việc phụ đạo HSYK và luyện thi gặp không ít khó khăn.   
III. PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN- PHÂN BỔ SỐ TIẾT:
   1.Phân công giáo viên phụ đạo - luyện thi và số tiết:
STT Họ và tên Môn đào tạo Phân công giảng dạy  
  Lớp dạy Quy tiết Tổng
1  Nguyễn T.T.Tuyền Vật lí
 
A1,5+C1 2x5+ 1x2 12
2 Nguyễn Công Hậu Vật lí A2+B4
 
1x5 +1x3
 
8
3 Hoàng T.P.Hảo Lí-Tin A4+B1
 
1x6+1x2
 
8
4 Nguyễn Thị Bảy Vật lí A3,6
 
2x5
 
10
5 Võ Thị Thảo Minh Vật lí
 
B2,7+C7 3x2 6
6 Lê Thị Cúc Lí- Hóa
 
C3,6 2x2 4
7 Hồ Thị Diệu My Vật lí C2+B6 2x2
 
4
8 Trần T.H.Na Vật lí C4,5
 
1x3+ 1x2 5
     2. Dự kiến số tiết theo khối-lớp, theo chuyên đề:
        2.1.Dự kiến số tiết theo khối-lớp
2.1.1/Khối 12:
Lớp Tổng số tiết/năm Điều chỉnh-bổ sung
12A1,2,3, 5,6
 
   29 tuần x 5 tiết/tuần = 145 tiết
(HKI: 14 tuần+ HKII: 15 tuần)
 
12A4 29 tuần x 6 tiết/tuần = 174 tiết
(HKI: 14 tuần+ HKII: 15 tuần)
 
2.1.2/Khối  11:
 
Lớp Tổng số tiết/năm Điều chỉnh-bổ sung
11B1,2,6,7 29 tuần x 2 tiết/tuần = 58 tiết
(HKI: 14 tuần+ HKII: 15 tuần)
 
11B4 29 tuần x 3 tiết/tuần = 87 tiết
(HKI: 14 tuần+ HKII: 15 tuần)
 
2.1.3/ Khối  10:
Lớp Tổng số tiết/năm Điều chỉnh-bổ sung
10C1,2,3,5,6,7 29 tuần x 2 tiết/tuần = 58 tiết
(HKI: 14 tuần+ HKII: 15 tuần)
 
10C4 29 tuần x 3 tiết/tuần = 87 tiết
(HKI: 14 tuần+ HKII: 15 tuần)
 
2.2.Dự kiến số tiết theo chuyên đề:
           2.2.1/Khối 12:  
 
                    Chuyên đề Số tiết Điều chỉnh-bổ sung
12A1,2,3, 5,6   A4
Cơ học 50 tiết 60  
Điện xoay chiều 45 tiết 54  
Lượng tử ánh sáng và vật lí hạt nhân 50tiết 60  
Tổng 145 tiết   174 tiết  
2.2.2/Khối 11:
 
Chuyên đề Số tiết Điều chỉnh-bổ sung
11B1,2,6,7 11B4
Điện học – điện từ học 42 60  
Quang hình học 16 27  
Tổng 58 tiết 87 tiết  
2.2.3/Khối 10:
 
Chuyên đề Số tiết Điều chỉnh-bổ sung
10C1,2,3,5,6,7 10C4
Cơ học 42 60  
Nhiệt học 16 27  
Tổng 58 tiết 87 tiết  
2.3.Các chủ đề theo chuyên đề:
 
2.3.1/Khối 12:  
CHUYÊN ĐỀ: CƠ HỌC
Chủ đề                 Số tiết  
Gv tự phân bổ cho từng chủ đề  
Dao động điều hòa  
Con lắc lò xo  
Con lắc đơn  
Tổng hợp dao động  
Sóng-giao thoa sóng  
Sóng dừng  
Sóng âm  

CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN XOAY CHIỀU
 
Chủ đề Số tiết  
Gv tự phân bổ cho từng chủ đề  
Mạch điện xoay chiều nối tiếp  
Máy phát điện  
Máy biến thế và sự truyền tải điện năng  
Sóng điện từ  
CHUYÊN ĐỀ: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG VÀ VẬT LÍ HẠT NHÂN
 
Chủ đề Số tiết  
Gv tự phân bổ cho từng chủ đề  
Tán sắc ánh sáng  
Giao thoa ánh sáng  
Tia Rơnghen  
Thuyết lượng tử ánh sáng  
Mẫu nguyên tử Bo  
Cấu tạo hạt nhân  
Phản ứng hạt nhân  
Phóng xạ  
Phân hạch  
Nhiệt hạch  
 
2.3.2/Khối 11
CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC
 
Chủ đề Số tiết  
Gv tự phân bổ cho từng chủ đề  
Điện tích – điện trường  
Dòng điện không đổi  
Dòng điện trong các môi trường  
Từ trường  
Cảm ứng điện từ  

CHUYÊN ĐỀ:QUANG HỌC
 
Chủ đề Số tiết  
Gv tự phân bổ cho từng chủ đề  
Khúc xạ ánh sáng  
Mắt- các dụng cụ quang học  
 
2.3.3/Khối 10
CHUYÊN ĐỀ: CƠ HỌC
Chủ đề Số tiết  
Gv tự phân bổ cho từng chủ đề  
Động học chất điểm  
Động lực học chất điểm  
Cân bằng và chuyển động của vật rắn  
Định luật bảo toàn  
 
CHUYÊN ĐỀ: NHIỆT HỌC
Chủ đề Số tiết  
Gv tự phân bổ cho từng chủ đề  
Chất khí  
Cơ sở nhiệt động lực học  
Chất rắn và chất lỏng- Sự chuyển thể  
 
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
   - Các giáo viên được phân công, căn cứ vào kế hoạch phụ đạo và luyện thi năm học 2015-2016 của tổ, xây dựng kế hoạch phụ đạo - luyện thi và thực hiện soạn giảng cụ thể chi tiết, phù hợp theo từng chủ đề trong từng chuyên đề để thực hiện. Đồng thời thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh, chủ động phối hợp với các thành viên trong tổ và ngoài nhà trường để phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu một cách thực chất, đảm bảo kết quả phụ đạo và luyện thi một cách cao nhất.
   -Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy, GV cần chủ động kết hợp một cách hợp lí, phù hợp giữa hình thức TNKQ và tự luận. Tiếp tục nâng dần yêu cầu vận dụng kiến thức bộ môn vào thực tiễn. Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Từng bước cho học sinh làm quen với dạng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần báo cáo kịp thời để cùng nhau giải quyết.
           Nếu có sự thay đổi số tiết theo yêu cầu của các khối lớp thì phải xây dựng kế hoạch sao cho phù hợp
 
Duyệt của BGH                                                                                      TT
                                                                                                  
 
                                                                                                  

  Ý kiến bạn đọc

Power by NukeViet - a product of VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây